NGÔN NGỮ,  汉语

THANH ĐIỆU

Tiếng Trung có 4 thanh điệu: “ ˉ ” “ ˊ ” “ ˇ ” “ ˋ ”
Thanh 1
  “ ˉ ” : Đọc ngang, tông cao, kéo dài. Gần như đọc các từ không dấu trong tiếng Việt. VD: /bā/
Thanh 2  “ ˊ ”: Đọc giống thanh hỏi trong tiếng Việt, đọc từ trung bình lên cao. VD: /bá/
Thanh 3  “ ˇ ”: Đọc gần giống thanh huyền và thanh nặng nhưng kéo dài. Đọc từ thấp và xuống thấp nhất rồi lên cao vừa. VD: /bǎ/
Thanh 4  “ ˋ ”: Đọc ngang và đọc nhanh
Ngoài ra trong tiếng Trung còn có Khinh thanh, không biểu thị bằng thanh điệu (không dùng dấu, hay chính xác hơn là không có dấu). Thanh này đọc nhẹ và ngắn. Khinh thanh thường xuất hiện ở những từ lặp lại.

****Cách đánh dấu thanh điệu
1. Có 1 nguyên âm đơn
Đánh dấu trực tiếp vào nó: ā ó ě ì…

2. Nguyên âm kép
• Thứ tự ưu tiên sẽ là nguyên âm “a“: hǎo, ruán…
• Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà có nguyên âm đơn “o” thì đánh vào “o“: ǒu, iōng…
• Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà có nguyên âm đơn “e” thì đánh vào “e“: ēi, uěng…
• Nếu là nguyên âm kép “iu”, thì đánh dấu trên nguyên âm “u“: iǔ
• Nếu là nguyên âm kép “ui”, thì đánh dấu trên nguyên âm “i“: uī

SHINY THREADS